Xem tất cả

Xử lý tường nhà bếp nhà phố bị ẩm mốc

Mã tin: 125 Xem: 6
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Kiểm tra và xử lý tường nhà bếp nhà phố bị ẩm mốc, bong sơn hoặc loang màu. Xác định nguyên nhân từ đường nước, tường ngoài hoặc độ ẩm tích tụ.

Đây là tình trạng bề mặt tường trong khu vực bếp duy trì độ ẩm bất thường và xuất hiện các vùng mốc, đổi màu hoặc xuống cấp lớp hoàn thiện.

Biểu hiện có thể gồm:

  • Đốm mốc trên tường.

  • Sơn đổi màu.

  • Sơn phồng hoặc bong.

  • Bề mặt có cảm giác ẩm.

  • Xuất hiện vệt nước.

  • Có mùi ẩm.

  • Lớp bột hoặc lớp tô bị yếu.

  • Tủ bếp sát tường cũng xuất hiện dấu hiệu ẩm.

Nên kiểm tra khi:

  • Mốc xuất hiện lại sau khi lau.

  • Sơn liên tục phồng hoặc bong.

  • Tường sau chậu rửa có vệt ẩm.

  • Tường sau tủ bếp bị mốc.

  • Chân tường thường xuyên ẩm.

  • Có mùi ẩm kéo dài trong bếp.

  • Vết ẩm tăng sau khi sử dụng nước.

  • Vết ẩm tăng rõ sau mưa.

Có thể gồm:

  • Rò đường cấp nước.

  • Rò đường thoát.

  • Khe quanh chậu hoặc mặt bàn bị hở.

  • Nước từ khu vực chậu rửa lọt xuống sau tủ.

  • Tường ngoài bị thấm.

  • Khe cửa hoặc cửa sổ bị hở.

  • Hơi nước và ngưng tụ.

  • Khu vực sau tủ quá bí.

  • Nền tường cũ đã xuống cấp.

Ba nguyên nhân này cần cách xử lý khác nhau.

Nếu là:

  • Rò nước: phải sửa van, ống, dây hoặc mối nối.

  • Thấm từ ngoài: cần xử lý vị trí nước xâm nhập.

  • Ngưng tụ hoặc thiếu thông thoáng: cần cải thiện điều kiện sử dụng và lưu thông không khí.

Không nên chỉ sơn chống ẩm lên mặt trong khi nguồn ẩm vẫn còn.

Cần chú ý:

  • Tường sau chậu rửa.

  • Phía sau tủ bếp dưới.

  • Tường sau tủ bếp trên.

  • Chân tường.

  • Góc tường.

  • Quanh đường ống.

  • Quanh cửa sổ.

  • Tường giáp ngoài nhà.

  • Các vị trí từng sửa điện hoặc nước.

Nên ưu tiên kiểm tra khi:

  • Vết mốc lan nhanh.

  • Tường luôn ướt.

  • Tủ bếp bị phồng hoặc mục.

  • Có nước rò rõ.

  • Ổ cắm gần khu vực ẩm bị ảnh hưởng.

  • Mùi ẩm ngày càng nặng.

  • Trần hoặc sàn khu vực lân cận cũng xuất hiện vết ẩm.

Sau khi hoàn thành:

  • Nguồn gây ẩm được xác định và xử lý.

  • Phần hoàn thiện hư được loại bỏ phù hợp.

  • Vùng mốc được làm sạch.

  • Tường đạt điều kiện để sửa và sơn lại.

  • Không tiếp tục cấp ẩm từ nguyên nhân cũ.

  • Tủ và thiết bị gần tường không còn bị tác động bởi nước.

  • Hạn chế nguy cơ tái mốc.

Trước khi xử lý cần kiểm tra:

  • Vị trí xuất hiện mốc.

  • Phạm vi.

  • Mức độ bong sơn.

  • Có nước rò rõ hay không.

  • Vết ẩm xuất hiện khi nào.

  • Mặt bên kia của tường là khu vực nào.

  • Có đường nước âm gần đó không.

  • Có tủ bếp che kín vùng tường không.

Cần kiểm tra:

  • Van.

  • Dây cấp.

  • Đầu nối.

  • Vòi.

  • Máy lọc nước.

  • Máy rửa chén.

  • Các đường ống âm liên quan.

Nếu phát hiện rò cần sửa trước khi xử lý bề mặt.

Cần xem:

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Các mối nối.

  • Đường thoát trong tủ.

  • Điểm xuyên tường.

  • Các đoạn có dấu hiệu rò.

Rò nhỏ ở hệ thoát có thể làm tường ẩm kéo dài mà khó phát hiện bằng mắt.

Cần kiểm tra:

  • Mép chậu.

  • Khe giữa mặt bàn và tường.

  • Góc tiếp giáp.

  • Vật liệu trám cũ.

Nếu nước lọt qua khe, cần xử lý đúng điểm tiếp giáp trước.

Nếu vết ẩm tăng sau mưa cần kiểm tra:

  • Mặt ngoài tường.

  • Vết nứt.

  • Khe cửa sổ.

  • Các điểm xuyên tường.

  • Khu vực tiếp giáp mái hoặc ban công nếu có liên quan.

Nếu không tìm thấy nguồn rò rõ ràng cần xem:

  • Bếp có quá bí không.

  • Tường có lạnh và ẩm kéo dài không.

  • Tủ có kê quá sát tường không.

  • Có hơi nước từ nấu ăn tích tụ nhiều không.

  • Máy hút mùi và thông gió hoạt động thế nào.

Có thể cần tháo:

  • Một phần tủ.

  • Nẹp.

  • Tấm ốp.

  • Phần hoàn thiện che vị trí nghi rò.

Chỉ nên tháo trong phạm vi cần thiết để kiểm tra.

Cần:

  • Che mặt bàn.

  • Che thiết bị.

  • Bảo vệ nền.

  • Di chuyển thực phẩm và đồ dùng khỏi khu vực xử lý.

  • Tạo thông thoáng.

  • Sử dụng phương tiện bảo hộ phù hợp khi xử lý mốc.

Có thể cần loại bỏ:

  • Sơn bong.

  • Sơn phồng.

  • Lớp bột yếu.

  • Phần tô mất độ bám.

  • Lớp trám cũ đã hư.

Không nên giữ lại phần vật liệu đã mất liên kết rồi sơn đè lên.

Bề mặt cần được xử lý bằng phương pháp và sản phẩm phù hợp.

Cần tránh:

  • Chà khô mạnh làm bụi mốc phát tán.

  • Trộn tùy tiện nhiều loại hóa chất.

  • Sơn ngay khi bề mặt còn ẩm.

Tùy nguyên nhân có thể cần:

  • Sửa đường nước.

  • Thay dây cấp.

  • Sửa xi phông.

  • Xử lý khe quanh chậu.

  • Sửa vết nứt ngoài tường.

  • Xử lý điểm thấm.

  • Cải thiện thông thoáng.

  • Điều chỉnh khoảng hở phía sau tủ.

Sau khi sửa nguồn ẩm cần theo dõi:

  • Vết ẩm có giảm không.

  • Có xuất hiện nước mới không.

  • Mùi ẩm có còn không.

  • Tường có tiếp tục đổi màu không.

Không nên hoàn thiện lại quá sớm khi chưa chắc nguồn ẩm đã được xử lý.

Khi bề mặt đã đạt điều kiện phù hợp có thể:

  • Trám vá.

  • Sửa nứt.

  • Làm phẳng.

  • Xử lý lớp nền yếu.

Tùy thiết kế có thể:

  • Sơn lại.

  • Ốp lại.

  • Hoàn thiện bằng hệ vật liệu phù hợp.

Cần tuân theo yêu cầu của hệ sản phẩm và tình trạng nền thực tế.

Nếu đã tháo tủ cần kiểm tra:

  • Tường còn ẩm không.

  • Có điểm rò nào chưa xử lý không.

  • Có đủ khoảng thông thoáng không.

  • Các đầu nước có dễ tiếp cận không.

Trước khi bàn giao cần:

  • Kiểm tra vùng đã sửa.

  • Kiểm tra tường lân cận.

  • Kiểm tra tủ và khu vực dưới chậu.

  • Xác nhận không còn rò rõ.

  • Kiểm tra lớp hoàn thiện mới.

  • Vệ sinh khu vực thi công.

Tùy nguyên nhân có thể cần:

  • Dây cấp.

  • Van.

  • Gioăng.

  • Đầu nối.

  • Bộ xả.

  • Xi phông.

  • Đoạn ống và phụ kiện thay thế.

Nếu nguyên nhân thực sự là thấm có thể cần:

  • Vật liệu chống thấm phù hợp.

  • Vật liệu sửa khe.

  • Vật liệu sửa nứt.

  • Vật liệu xử lý các điểm xuyên tường.

Không nên chọn hệ chống thấm trước khi xác định đúng nguồn nước.

Có thể gồm:

  • Sản phẩm xử lý mốc phù hợp.

  • Vật liệu vệ sinh bề mặt.

  • Dụng cụ thu gom phần hoàn thiện bong.

Không nên tự trộn các hóa chất không rõ khả năng tương thích.

Có thể cần:

  • Vật liệu trám vá.

  • Vật liệu làm phẳng.

  • Vật liệu sửa nứt.

  • Lớp xử lý nền phù hợp.

Tùy khu vực có thể gồm:

  • Sơn lót.

  • Sơn hoàn thiện.

  • Gạch hoặc vật liệu ốp.

  • Vật liệu chà mạch.

  • Vật liệu xử lý khe.

Có thể gồm:

  • Tấm che nền.

  • Vật liệu bọc tủ.

  • Băng che.

  • Túi thu gom.

  • Găng tay.

  • Kính và thiết bị bảo hộ phù hợp.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Bay.

  • Dụng cụ cạo.

  • Dụng cụ làm sạch.

  • Dụng cụ trám.

  • Dụng cụ chà.

  • Cọ.

  • Con lăn.

  • Đèn kiểm tra.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Thiết bị kiểm tra độ ẩm.

  • Dụng cụ kiểm tra rò.

  • Thiết bị hỗ trợ kiểm tra đường ống.

  • Đèn hỗ trợ quan sát các khu vực kín.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Ẩm sau chậu rửa Kiểm tra cấp nước, bộ xả, xi phông và khe quanh chậu
Ẩm sau tủ bếp Kiểm tra rò, thông thoáng và tình trạng vật liệu tủ
Ẩm tăng sau mưa Xử lý nguồn nước từ mặt ngoài hoặc khe tiếp giáp
Mốc do khu vực bí Làm sạch và cải thiện điều kiện thông thoáng
Sơn phồng, bong Loại bỏ phần yếu, sửa nền rồi hoàn thiện lại
Ẩm gần ổ cắm Xử lý nguồn nước và kiểm tra hệ điện trước khi sử dụng

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Vật liệu xử lý mốc.

  • Vật liệu chống thấm.

  • Vật liệu sửa nứt.

  • Vật liệu trám vá.

  • Sơn lót.

  • Sơn hoàn thiện.

  • Phụ kiện cấp thoát nước.

  • Dụng cụ xử lý bề mặt.

Chỉ nên gắn model cụ thể sau khi đã xác định đúng nguyên nhân gây ẩm, loại nền và hệ vật liệu phù hợp.

Không nên nếu chưa xác định nguồn ẩm. Mốc thường quay lại khi nước hoặc hơi ẩm vẫn tiếp tục tác động.

Có thể do dây cấp, van, vòi, bộ xả, xi phông, khe quanh chậu hoặc đường ống phía sau. Cần kiểm tra từng nguồn.

Không chắc. Có thể do rò nhỏ, không gian quá bí hoặc hơi ẩm tích tụ phía sau tủ.

Cần tìm vị trí nước xâm nhập. Nếu nguồn nằm ở mặt ngoài thì xử lý từ phía gây thấm thường quan trọng hơn việc chỉ hoàn thiện lại mặt trong.

Không nên xem sơn là giải pháp cho một nguồn nước chưa được xử lý. Cần làm rõ nguyên nhân trước.

Tùy vị trí. Nếu tủ che kín vùng ẩm hoặc nguồn rò thì có thể phải tháo một phần để tiếp cận.

Có thể ảnh hưởng an toàn điện nếu nước hoặc độ ẩm tác động đến hộp và dây. Nên ngắt nguồn liên quan khi có dấu hiệu nước xâm nhập và kiểm tra trước khi tiếp tục sử dụng.

Không nên dùng một mốc chung. Cần chờ nền đạt điều kiện phù hợp với hệ sơn hoặc vật liệu hoàn thiện được sử dụng.

Có thể nguồn ẩm chưa được xử lý hết, có thêm vị trí rò khác hoặc điều kiện thông thoáng vẫn chưa phù hợp.

Nên gọi thợ khi vùng ẩm lan rộng, mốc tái phát nhiều lần, nghi rò đường ống âm, tủ bếp đã bị ảnh hưởng hoặc khu vực ẩm nằm gần hệ điện.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
225115