Xem tất cả

Xử lý phòng kho tầng hầm biệt thự bị thấm

Mã tin: 301 Xem: 1
Facebook X (Twitter)
Giá từ: 410,000đ /m² 450,000đ
Giá theo số lượng
21 - 50 m² 390,000đ -13%
51 - 100 m² 370,000đ -18%
≥ 101 m² 350,000đ -22%
Lê Như Quyết
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Kiểm tra phòng kho tầng hầm, tầng trệt biệt thự bị thấm nước ngầm, ẩm tường, đọng nước sàn. Tìm vị trí thấm ở vách, sàn, cổ ống rồi chống thấm và thông gió.

Là chống thấm cho tường, sàn phòng kho dưới tầng hầm biệt thự khi nước ngầm, nước mưa ngấm qua kết cấu vào trong. Vì không thể đào để làm mặt ngoài, cách thường dùng là chống thấm ngược từ mặt trong, kết hợp xử lý vết nứt, cổ ống, khe tiếp giáp.

  • Tường hầm loang ẩm, có vệt muối trắng.
  • Sàn đọng nước, rỉ nước ở chân tường.
  • Mùi ẩm, đồ đạc trong kho mốc, gỉ.
  • Nước rỉ ra ở vết nứt, cổ ống sau mưa lớn.
Vị trí Lý do
Khe tiếp giáp sàn – tường Mạch ngừng bê tông
Vết nứt tường hầm Co ngót, lún
Cổ ống xuyên tường Khe hở quanh ống
Hố pít, hố thu nước Vị trí thấp, chịu nước lâu
  • Hết rỉ nước, giảm rõ ẩm bề mặt.
  • Kho khô, có thể kê kệ, đồ đạc.
  • Có giải pháp thông gió, hút ẩm đi kèm.

Hiện tượng bong sơn do ẩm có trong bài tường bị thấm nước, bong tróc sơn; cách làm kho khô ráo xem thêm bài xử lý phòng kho cửa hàng bị thấm, ẩm mốc và chọn máy hút ẩm.

Nước chảy thành dòng, nứt lớn, tường hầm có dấu hiệu chuyển vị. Khi đó cần đánh giá thêm về kết cấu trước khi chống thấm.

  • Xác định vùng thấm, mức độ: ẩm, rỉ hay chảy.
  • Kiểm tra vết nứt, mạch ngừng, cổ ống.
  • Kiểm tra máy bơm hố thu, rãnh thoát nước hầm.
  • Dọn kho, chuyển đồ ra ngoài.
  • Bơm nước đọng, thông gió.
  • Đục bỏ lớp trát, sơn bị bở, mục.
  • Xử lý điểm rỉ, vết nứt bằng vật liệu chặn nước nhanh hoặc bơm keo theo hướng dẫn.
  • Xử lý cổ ống, mạch ngừng.
  • Thi công chống thấm ngược mặt trong (gốc xi măng thẩm thấu hoặc xi măng – polymer) theo hướng dẫn của hãng.
  • Trát bảo vệ, hoàn thiện sơn chống ẩm.
  • Góc chân tường: cần vát góc, làm kỹ.
  • Cổ ống: xử lý trước khi phủ toàn mặt.
  • Kiểm tra điểm rỉ đã chặn trước khi phủ lớp chính.
  • Bảo dưỡng ẩm theo yêu cầu vật liệu.
  • Không còn rỉ nước ở các điểm đã xử lý.
  • Theo dõi sau những trận mưa lớn.
  • Bề mặt hoàn thiện phẳng, sạch.
  • Còn rỉ: xử lý bổ sung tại điểm, có thể cần bơm keo.
  • Ẩm bề mặt kéo dài: tăng thông gió, hút ẩm.
  • Vật liệu chặn nước nhanh.
  • Chống thấm gốc xi măng thẩm thấu hoặc xi măng – polymer.
  • Keo bơm vết nứt.
  • Vữa trát bảo vệ.
  • Sơn chống ẩm, chống kiềm.
  • Máy bơm nước hố thu.
  • Máy hút ẩm, quạt thông gió.
  • Máy đục, máy bơm keo.
  • Máy đo độ ẩm.
Mức độ Hướng xử lý
Ẩm bề mặt Chống thấm ngược, thông gió
Rỉ nước điểm Chặn nước nhanh, bơm keo, rồi chống thấm
Chảy thành dòng Khảo sát kỹ, có thể cần biện pháp kết cấu

Hiệu quả với thấm nhẹ đến vừa nếu xử lý kỹ điểm rỉ, cổ ống, mạch ngừng.

Thường không. Tầng hầm hiện hữu chủ yếu xử lý từ bên trong.

Thường là muối từ nước ngấm qua bê tông, dấu hiệu tường đang thấm.

Nên chờ vật liệu đủ thời gian bảo dưỡng và theo dõi sau mưa.

Nên có, vì tầng hầm thường ẩm hơn các tầng trên.

Theo m² bề mặt tường, sàn xử lý; bơm keo vết nứt tính theo mét.

Không nên, vì cần chọn đúng vật liệu và xử lý điểm rỉ trước.

Không rỉ nước sau mưa lớn, bề mặt khô, kho không mốc.

Kê kệ cách tường, cách sàn để thông thoáng, không để đồ sát tường hầm.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
486294