Xem tất cả

Lắp, sửa máy lạnh phòng ăn nhà phố

Mã tin: 82 Xem: 4
Facebook X (Twitter)
Giá: Liên hệ
Kim Nguyên
Anh Thợ Tốt
Chăm sóc khách hàng
Gọi 0947 170 *** 0 lượt gọi Zalo Chat Zalo 0 lượt chat

Mô tả
Lắp hoặc sửa máy lạnh phục vụ phòng ăn nhà phố có không gian riêng. Kiểm tra diện tích, nguồn điện, vị trí dàn lạnh, đường ống và hướng thổi gió.

Đây là công việc lắp mới, thay thế hoặc sửa hệ thống máy lạnh phục vụ không gian phòng ăn.

Tùy loại máy, công việc có thể liên quan đến:

  • Dàn lạnh.

  • Dàn nóng.

  • Đường ống kết nối.

  • Đường thoát nước ngưng.

  • Dây điện.

  • Giá đỡ hoặc pát.

  • Remote hoặc bộ điều khiển.

  • Các phụ kiện cách nhiệt và cố định.

Thường thực hiện khi:

  • Hoàn thiện phòng ăn mới.

  • Cải tạo lại không gian.

  • Máy không lạnh.

  • Máy lạnh yếu.

  • Máy chảy nước.

  • Máy rung hoặc phát tiếng bất thường.

  • Máy không nhận remote.

  • Máy tự ngắt bất thường.

  • Dàn lạnh hoặc dàn nóng bị lỏng.

  • Muốn thay máy khác phù hợp hơn với diện tích và cách sử dụng.

Khi lắp hoặc sửa cần kiểm tra:

  • Vị trí dàn lạnh.

  • Vị trí dàn nóng.

  • Đường ống kết nối.

  • Đường thoát nước ngưng.

  • Nguồn điện.

  • Tường và trần.

  • Cửa và hướng luồng gió.

  • Vị trí bàn ăn.

  • Khu vực bếp nếu phòng ăn liên thông bếp.

Nên kiểm tra khi:

  • Máy chạy nhưng không lạnh.

  • Lạnh yếu hơn trước.

  • Có nước nhỏ từ dàn lạnh.

  • Máy phát tiếng rung hoặc rè.

  • Có mùi bất thường khi chạy.

  • Remote không điều khiển được.

  • Máy tự tắt.

  • Dàn nóng hoạt động bất thường.

  • Đường ống hoặc lớp bảo ôn có dấu hiệu xuống cấp.

Sau khi hoàn thành:

  • Máy hoạt động ổn định.

  • Luồng gió không gây khó chịu cho người ngồi ăn.

  • Dàn lạnh được cố định chắc.

  • Dàn nóng được lắp ổn định.

  • Đường thoát nước ngưng hoạt động bình thường.

  • Không rò nước tại vị trí lắp.

  • Dây điện và đường ống được bố trí gọn.

  • Máy không phát tiếng hoặc rung bất thường rõ rệt.

Trước khi thực hiện cần kiểm tra:

  • Loại máy đang sử dụng hoặc dự kiến lắp.

  • Diện tích và bố trí phòng ăn.

  • Vị trí bàn ăn.

  • Vị trí dàn lạnh hiện tại.

  • Vị trí dàn nóng.

  • Đường ống có sẵn không.

  • Đường thoát nước ngưng.

  • Nguồn điện.

  • Máy đang gặp lỗi gì.

Cần xác định:

  • Luồng gió có thổi trực tiếp vào người ngồi bàn ăn không.

  • Có cản tủ, rèm hoặc nội thất không.

  • Có đủ khoảng để vệ sinh và bảo trì không.

  • Có gần nguồn nhiệt lớn không.

  • Có thuận tiện cho đường ống và thoát nước không.

Vị trí dàn nóng cần:

  • Có khả năng thông thoáng phù hợp.

  • Được cố định chắc.

  • Có thể tiếp cận khi bảo trì.

  • Không gây cản trở lối đi.

  • Không để nước ngưng hoặc nước mưa ảnh hưởng bất thường đến khu vực xung quanh.

Cần kiểm tra:

  • Nguồn cấp.

  • Dây dẫn.

  • Điểm đấu.

  • Thiết bị bảo vệ.

  • Dấu hiệu quá nhiệt hoặc cháy.

Nếu hệ điện không phù hợp, cần xử lý trước khi đưa máy vào sử dụng.

Cần kiểm tra:

  • Đường ống có bị móp hoặc gập không.

  • Lớp bảo ôn có hư không.

  • Các mối nối có dấu hiệu bất thường không.

  • Đường ống có được cố định gọn không.

Không nên che kín các điểm đang có nghi ngờ rò hoặc hư.

Nếu máy chảy nước cần kiểm tra:

  • Ống thoát có nghẹt không.

  • Ống có bị gập không.

  • Mối nối có tuột không.

  • Đường thoát có bị dốc ngược hoặc cản trở không.

  • Khay nước có bẩn hoặc bất thường không.

Tùy lỗi có thể:

  • Vệ sinh đường thoát nước.

  • Sửa mối nối.

  • Thay lớp bảo ôn.

  • Sửa hoặc thay remote.

  • Sửa nguồn điện.

  • Cố định lại dàn lạnh hoặc dàn nóng.

  • Sửa linh kiện.

  • Thay máy nếu thiết bị cũ không còn phù hợp.

Nếu thay máy hoặc sửa sâu, cần tháo có kiểm soát.

Cần tránh:

  • Làm hỏng tường.

  • Làm vỡ ống thoát.

  • Kéo mạnh dây điện.

  • Làm biến dạng đường ống.

  • Làm rơi dàn lạnh hoặc dàn nóng.

Dàn lạnh được lắp đúng vị trí và giữ chắc.

Cần kiểm tra:

  • Độ cân.

  • Điểm bắt.

  • Khoảng cách với trần và nội thất.

  • Hướng luồng gió.

  • Khả năng kết nối với đường ống.

Dàn nóng được đặt hoặc treo theo cấu tạo phù hợp.

Cần kiểm tra:

  • Pát hoặc giá đỡ.

  • Độ chắc.

  • Khoảng thông thoáng.

  • Đường ống.

  • Dây điện.

  • Khả năng bảo trì.

Các tuyến kết nối cần được hoàn thiện gọn.

Cần kiểm tra:

  • Đường ống không bị ép hoặc gập.

  • Lớp cách nhiệt liên tục và phù hợp.

  • Ống thoát nước ngưng không bị cản.

  • Các điểm xuyên tường được hoàn thiện gọn.

Sau khi hệ thống được lắp hoàn chỉnh mới cấp điện vận hành.

Cần kiểm tra:

  • Máy khởi động.

  • Các chế độ điều khiển.

  • Luồng gió.

  • Khả năng làm lạnh.

  • Tiếng rung.

  • Nước ngưng.

  • Remote hoặc bảng điều khiển.

Trước khi bàn giao cần kiểm tra:

  • Dàn lạnh chắc.

  • Dàn nóng chắc.

  • Không chảy nước.

  • Máy hoạt động ổn định.

  • Remote điều khiển bình thường.

  • Không có tiếng bất thường rõ.

  • Đường ống và dây điện được bố trí gọn.

Tùy công việc có thể cần:

  • Máy lạnh.

  • Dàn lạnh.

  • Dàn nóng.

  • Pát hoặc giá đỡ.

  • Đường ống kết nối.

  • Ống thoát nước ngưng.

Có thể gồm:

  • Dây điện.

  • Đầu nối.

  • Thiết bị bảo vệ.

  • Hộp hoặc phụ kiện điện.

Có thể gồm:

  • Ống kết nối.

  • Lớp bảo ôn.

  • Ống thoát nước ngưng.

  • Phụ kiện nối.

  • Kẹp và phụ kiện cố định.

Có thể cần:

  • Pát.

  • Giá đỡ.

  • Vít.

  • Tắc kê.

  • Phụ kiện treo.

  • Nẹp hoặc máng che đường ống nếu có.

Tùy lỗi có thể cần:

  • Ống thoát mới.

  • Bảo ôn mới.

  • Remote.

  • Linh kiện đúng model.

  • Dây điện.

  • Phụ kiện cố định.

Nhóm dụng cụ thường dùng gồm:

  • Dụng cụ tháo lắp máy lạnh.

  • Cờ lê.

  • Kìm.

  • Máy khoan.

  • Dụng cụ điện.

  • Dụng cụ thi công đường ống.

  • Thang hoặc thiết bị tiếp cận phù hợp.

  • Thiết bị bảo hộ.

Có thể sử dụng:

  • Thiết bị kiểm tra điện.

  • Thiết bị đo nhiệt độ.

  • Dụng cụ kiểm tra đường thoát nước ngưng.

  • Thiết bị kiểm tra hệ thống lạnh phù hợp.

  • Dụng cụ kiểm tra rung hoặc tiếng bất thường khi cần.

Trường hợp Nhóm vật tư cần quan tâm
Lắp máy mới Máy, đường ống, thoát nước, điện và giá đỡ phù hợp
Máy chảy nước Ống thoát, mối nối và tình trạng dàn lạnh
Máy lạnh yếu Kiểm tra vận hành, đường ống và hệ thống trước khi thay
Dàn lạnh rung Pát, điểm bắt và tình trạng thân máy
Dàn nóng lỏng Giá đỡ, pát và điểm liên kết
Thay máy cũ Máy mới phù hợp với không gian và hệ thống hiện có

Có thể bố trí khu vực liên kết sản phẩm gồm:

  • Máy lạnh.

  • Pát dàn lạnh.

  • Giá đỡ dàn nóng.

  • Ống kết nối.

  • Bảo ôn.

  • Ống thoát nước ngưng.

  • Dây điện.

  • Remote và phụ kiện liên quan.

Chỉ nên gắn model cụ thể khi đã xác nhận đúng diện tích, nhu cầu sử dụng và cấu hình lắp đặt.

Không chắc. Nguyên nhân có thể liên quan đến cài đặt, lọc gió, quạt, cảm biến, đường ống hoặc nhiều bộ phận khác. Cần kiểm tra trước khi kết luận.

Có thể do đường thoát nước ngưng bị nghẹt, gập, tuột hoặc có vấn đề tại dàn lạnh. Cần kiểm tra hệ thống thoát trước.

Không nên nếu luồng gió gây khó chịu cho người ngồi. Nên chọn vị trí phân phối không khí phù hợp hơn với bố cục phòng.

Có thể. Nguồn nhiệt và cách sử dụng bếp có thể ảnh hưởng điều kiện làm lạnh, vì vậy cần xem xét tổng thể không gian khi chọn vị trí và thiết bị.

Không nhất thiết. Có thể do điểm cố định, quạt, thân máy hoặc linh kiện bên trong. Nên kiểm tra nguyên nhân trước.

Có thể trong một số trường hợp nếu hệ thống cũ đáp ứng yêu cầu của máy mới và còn tốt. Cần kiểm tra trước khi tái sử dụng.

Không bắt buộc nếu đường cũ còn phù hợp và thoát tốt. Nếu đã nghẹt, rò hoặc bố trí không hợp lý thì nên xử lý.

Không chắc. Có thể lỗi nằm ở remote, nguồn điều khiển hoặc bộ nhận tín hiệu.

Nên kiểm tra độ chắc của dàn lạnh và dàn nóng, khả năng làm lạnh, luồng gió, thoát nước ngưng, điều khiển và tiếng rung.

Nên gọi thợ khi máy không lạnh, chảy nước, có mùi khét, rung mạnh, phải thay đổi đường ống hoặc không xác định được nguyên nhân máy hoạt động bất thường.

Bạn cần hỏi thêm về nội dung này?

Số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
836822