Bơm bổ sung Gas R22 cho máy lạnh treo tường

Bơm bổ sung Gas R22 cho máy lạnh treo tường

Mã công trình: 48
Gas R22 là loại gas được sử dụng đầu tiên trên điều hòa, với ưu điểm dễ bảo trì khi muốn bơm thêm gas vào, không độc, không gây cháy nổ cũng như giá tương đối rẻ nên loại gas này khá được ưa chuộng.
Đơn giá: 250,000đ /Lần
ĐẶT CÔNG TRÌNH NÀY
Mô tả chi tiết

Gas máy lạnh là gì?

Gas máy lạnh là loại chất lỏng hoặc khí được sử dụng trong các hệ thống máy lạnh để tạo ra hiệu ứng làm lạnh. Gas chuyển đổi từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí và ngược lại giúp hấp thụ, giải tỏa nhiệt từ đó làm lạnh không gian.

Gas máy lạnh có chức năng hấp thu nhiệt và làm lạnh không gian thông qua một quá trình tạo ra sự khác biệt nhiệt độ. Vì thế, gas máy lạnh là thành phần quan trọng để điều hòa hoạt động hiệu quả và ổn định.

Gas R22 là gì?

Đây là loại gas thường được sử dụng do có giá thành rẻ cũng như quy trình nạp gas khá đơn giản, không cần đòi hỏi nhiều về kỹ thuật cũng như thiết bị khi nạp gas.

Gas R22 có khả năng dung nạp thêm tạp chất, nên chỉ cần đo được lượng gas cần nạp và có thể nạp bổ sung mà không cần phải xả bỏ hết phần gas còn tồn đọng trong máy lạnh thường. Tuy nhiên, loại gas này làm lạnh tương đối kém cũng như nó gây hại đến tầng Ozon.


Sự khác biệt giữa các loại gas

Tiêu chíGas R22Gas R32Gas R410A
Xét về cách nạpCó thể nạp gas bổ sung, chỉ cần tính lượng gas còn thiếu và nạp bổ sung.Có thể nạp bổ sung, chỉ cần tính lượng gas còn thiếu và nạp bổ sung.Không thể nạp bổ sung vì gas có đặc tính là hợp chất gồm 2 khí trộn lại theo tỉ lệ nhất định. Bắt buộc bạn phải xả toàn bộ lượng gas còn lại trong máy và nạp mới hoàn toàn dù máy lạnh còn hay đã hết gas.
Xét về cách nạpQuy trình nạp đơn giản.Yêu cầu trình độ kỹ thuật chuyên môn cao và sử dụng nhiều thiết bị chuyên dụng.Yêu cầu trình độ kỹ thuật chuyên môn cao và sử dụng nhiều thiết bị chuyên dụng.
Xét về đơn giáGiá thành rẻ nhất.Giá trung bình.Giá cao nhất.

Khi nào cần bơm gas máy lạnh?

Máy lạnh cần nạp gas sẽ xuất hiện những dấu hiệu cần quan tâm như sau:

  • Máy lạnh yếu lạnh: Khi máy lạnh bị thiếu gas thì dấu hiệu đầu tiên có thể nhận biết được là máy lạnh kém lạnh, tốn rất nhiều thời gian để làm lạnh căn phòng.
  • Chớp tắt đèn báo lỗi: Đối với một số dòng máy lạnh có chức năng thông báo khi máy bị sự cố thì chớp tắt đèn báo lỗi cũng là dấu hiệu báo rằng máy lạnh đang thiếu gas.
  • Tự động bật tắt: Máy lạnh hoạt động khoảng 15 phút tự động bật – tắt cũng là dấu hiệu nhận biết máy lạnh đang bị thiếu gas. Khi máy lạnh tự động bật – tắt, trước hết quý khách cần kiểm tra lại các chế độ trên remote xem đã điều chỉnh chính xác chưa. Nếu remote đã điều chỉnh chính xác thì nguyên nhân có thể là do hư hỏng linh kiện bên trong.
  • Chảy nước trên dàn lạnh: Khi máy lạnh bị thiếu gas thì khả năng cao máy đang có dấu hiệu bị xì, làm cho dàn lạnh bám nhiều tuyết thậm chí đông đá bên trong dàn lạnh. Do đó, dàn lạnh bị chảy nước cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết máy lạnh bị thiếu gas.
  • Bám tuyết trên ống đồng: Khi ống đồng bị bám tuyết hoặc rò rỉ nước thì chắc chắn máy lạnh của quý khách đang gặp phải vấn đề rò rỉ và thiếu hụt gas.

Quy trình bơm gas R22 cho máy lạnh máy lạnh treo tường

Trước khi bơm gas máy lạnh bạn cần có kiến thức thức, kỹ thuật chuyên môn và đầy đủ phương tiện về bơm gas máy lạnh. Nếu không thì bạn nên liên hệ đến trung tâm bảo hành, sửa chữa để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra, bạn cần đảm bảo máy lạnh vẫn đang hoạt động ở nhiệt độ khoảng 17 độ. Điều này đảm bảo khí gas luân chuyển tốt hơn và áp suất đo được khi bơm gas chính xác hơn. Sau đó, bạn tiến hành thực hiện theo các bước như sau:

  • Bước 1: Sử dụng ống hút chân không hút toàn bộ không khí trong ống dẫn lạnh.
  • Bước 2: Úp bình gas xuống, nạp ở van 3 ngã sau dàn nóng. Tiếp theo, bạn gắn một đầu dây vào đồng hồ đo, đầu còn lại gắn ở dàn nóng tại đai ốc nạp gas.
  • Bước 3: Bạn gắn một đầu dây ngắn vào đồng hồ đo, một đầu còn lại gắn vào bình gas và thực hiện việc nạp gas.
  • Bước 4: Nếu áp suất bằng đồng hồ chuyên dụng thì khóa van bình gas, khóa van ở đồng hồ để tránh rò rỉ gas ra môi trường.
  • Bước 5: Cuối cùng kiểm tra các thông số nhiệt đông mới thay đổi, cho phải hoạt động 30 - 60 phút và kiểm tra lại lần nữa. Áp suất hợp lý thường trong khoảng 150Psi nhưng còn tùy vào công suất máy.